Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ Năng Nghề Nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ Năng Nghề Nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 9 tháng 3, 2017

5 kỹ năng khi đi xin việc cần phải biết

Tiết kiệm thời gian, giảm nguồn nhân lực luôn là mục tiêu hướng tới của các doanh nghiệp. Vì thế, nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả năng làm được nhiều loại công việc. Trong trường hợp này, họ sẽ là người “hai trong một”, nghĩa là một người có thể làm được nhiều việc khác nhau mà lẽ ra phải cần đến hai nhân viên. Theo đó, các ông chủ sẽ trả tiền công theo giờ làm việc.
Phỏng vấn xin việc luôn là “cửa ải” khó khăn nhất đối với các ứng viên. Vì thế, hãy chứng minh bạn là một ứng cử viên xuất sắc với đầy đủ các kỹ năng sau: Kỹ năng tổ chức, Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng làm việc theo nhóm, Kỹ năng giải quyết nhiều loại công việc


1. Kỹ năng tổ chức

Đây là kỹ năng không thể thiếu đối với bất kỳ công việc nào. Nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả năng giải quyết nhanh chóng một khối lượng lớn các công việc. Họ là những người làm việc một cách khoa học.Thể hiện như thế nào?
– Ăn mặc gọn gàng và chuyên nghiệp
– Luôn sẵn sàng các tài liệu cần thiết liên quan đến công việc. Đó có thể là: bút, giấy, bản sơ yếu lí lịch và một số tấm card của các doanh nghiệp. Tất nhiên, tuỳ vào vị trí tuyển dụng mà bạn có thể có những bước chuẩn bị phù hợp.
– Trước khi đi phỏng vấn, hãy tập trung mọi chiến lược. Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn thông thường sẽ cho phép bạn tự tin và tiến hành phỏng vấn một cách suôn sẻ.

2. Kỹ năng ra quyết định

Không có ông chủ nào lại muốn tuyển một nhân viên chậm chạp, và sức ì quá lớn. Họ cần những nhân viên giỏi chứ không phải là một chú robot; họ cần những những người nói được và làm được; những người không bao giờ nói từ “không thể”; những người có khả năng giải quyết mọi công việc và bất chấp mọi khó khăn.
Sự thể hiện tốt nhất cho kỹ năng này là:
– Trước khi đi phỏng vấn, hãy chuẩn bị sẵn các câu chuyện về những công việc trước đây bạn đã làm và những quyết định cho từng bước đi để khắc phục những khó khăn đó. Hãy lấy chúng làm ví dụ để chứng minh năng lực của mình.
– Thông qua các câu trả lời, hãy cho nhà tuyển dụng thấy được những kinh nghiệm và những hiểu biết của bạn.

Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.
3. Kỹ năng giao tiếp

Nếu chưa giao tiếp thực tế với nhiều người, bạn sẽ không bao giờ có đủ tự tin khi đứng trước đám đông. Bởi kỹ năng giao tiếp được tổng hợp từ nhiều kỹ năng khác nhau, nó không chỉ đòi hỏi bạn phải có sự hiểu biết sâu rộng mà còn yêu cầu bạn phải có tính linh hoạt trong mọi tình huống và sự sáng tạo trong công việc. Điều này giải thích tại sao phần lớn nhà tuyển dụng lại cần tuyển những ứng cử viên có khả năng giao tiếp tốt, đặc biệt là khả năng diễn thuyết trước đám đông.

Làm gì để thể hiện tốt kỹ năng này?
– Hãy đứng trước gương rồi thực hành nói, hoặc trả lời các câu hỏi phỏng vấn. Mục đích của việc này là tạo sự tự tin, đồng thời để bạn có thể tự kiểm tra mọi sai sót của mình.
– Thực hành phỏng vấn với người khác sẽ rất có hiệu quả. Một mặt, họ có thể chỉ ra cho bạn những mặt được và chưa được một cách thẳng thắn. Mặt khác, những lời phê bình của họ sẽ giúp bạn bình tĩnh hơn khi phải nhận những lời phê bình từ người phỏng vấn.
– Bình tĩnh và luôn luôn duy trì ánh mắt. Làm như vậy, trông bạn sẽ tự tin hơn.

4. Kỹ năng làm việc theo nhóm

Yêu cầu của kỹ năng làm việc theo nhóm là phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, làm việc có tính xây dựng, không ỉ lại hay dựa dẫm vào người khác.
Ngày nay, hầu hết các công ty đều cần những nhân viên vừa có thể làm việc độc lập lại vừa có thể làm việc theo nhóm. Bởi các ông chủ đều nghĩ rằng họ sẽ không chỉ làm tốt công việc của mình mà còn nỗ lực có hiệu quả với các công việc của nhóm.

Sự thể hiện tốt nhất cho kỹ năng này là:
– Tốt nhất, bạn nên chuẩn bị một danh sách các công việc mà trong đó bạn có đóng góp công sức cho sự thành công của nhóm. Những điểm này không có trong bản sơ yếu lí lịch, nhưng chúng có thể được đề cập trong buổi phỏng vấn.
– Không chỉ thể hiện những đóng góp có hiệu quả cho sự thành công của nhóm mà bạn còn nên chỉ ra cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn cũng có thể là người lãnh đạo và rất có trách nhiệm với công việc của nhóm.
– Không nên e ngại khi đề cập đến những khó khăn mà nhóm bạn vấp phải. Hãy lấy chúng làm bàn đạp để chứng minh cho nhà tuyển dụng thấy được bạn còn có khả năng giải quyết mọi vấn đề và vượt qua mọi khó khăn. Một khi mọi vấn đề được giải quyết hiệu quả thì thành công của bạn là rất lớn.

5. Kỹ năng giải quyết nhiều loại công việc

Tiết kiệm thời gian, giảm nguồn nhân lực luôn là mục tiêu hướng tới của các doanh nghiệp. Vì thế, nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả năng làm được nhiều loại công việc. Trong trường hợp này, họ sẽ là người “hai trong một”, nghĩa là một người có thể làm được nhiều việc khác nhau mà lẽ ra phải cần đến hai nhân viên. Theo đó, các ông chủ sẽ trả tiền công theo giờ làm việc.

Cần thể hiện như thế nào?
– Khi nói về công việc trước đây của bạn, hãy đưa ra những tình huống, những công việc mà bạn đã từng giải quyết cùng một lúc.
– Chuẩn bị một danh sách các dự án được yêu cầu trong đó có rất nhiều nhiệm vụ mà bạn có thể đồng thời hoàn thành. Sẵn sàng nói rõ từng bước đi cụ thể cho mỗi việc.
– Hãy sẵn lòng nhận trách nhiệm và xác định khả năng thành công của công việc.

Mọi thông tin trong bản sơ yếu lí lịch chỉ là những thông tin cơ bản nhất để nhà tuyển dụng có thể nắm bắt sơ qua về bạn. Song, để nổi bật trong hàng trăm ứng cử viên khác, bạn hãy chứng minh mình bằng 5 kỹ năng được đúc kết ở trên.


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ

Những điều cần phải tránh để đàm phán không thất bại

Ðiều đó chỉ làm cho đối tác càng có lý do khẳng định ý kiến phản đối hay nghi ngờ của họ và từ đó sẽ gây ra định kiến trong suốt quá trình đàm phán. Vì vậy, cần phải hỏi lại thắc mắc của đối tác và kiên nhẫn trả lời bằng tất cả các lý lẽ thông tin của mình.
1. Không nhìn vào mắt đối tác đàm phán:

Sẽ gây cảm giác không thiện cảm, không tin tưởng, thậm chí gây nghi ngờ từ phía đối tác, nhìn vào mắt đối tác khi đàm phán, vừa thể hiện sự tự tin, quan tâm của mình vừa đem lại tin cậy cho đối tác.


2. Không có kế hoạch cụ thể:

Cuộc đàm phán không có kế hoạch cụ thể định trước sẽ không đem lại kết quả như mong muốn. Nếu có nhiều nội dung, lĩnh vực đàm phán thì cần phải phân loại, sắp xếp trước để tránh lẫn lộn khi đàm phán.

3. Không thông báo trước nội dung đàm phán khi thỏa thuận lịch đàm phán với đối tác:

Điều này có thể làm cho buổi đàm phán thương thuyết sẽ thất bại và nhiều khi thất bại với lý do đáng buồn như nhầm nội dung đàm phán hay phía công ty đối tác cử nhầm người ra đàm phán vì không rõ nội dung sẽ đàm phán.

4. Ðể cho đối tác quá nhiều tự do, quyền chủ động khi đàm phán:

Nếu đối tác nói quá nhiều thì người đàm phán nên chủ động, khéo léo, cắt ngang hay đổi hướng bằng những câu hỏi hợp lý để cùng nhau quay về nội dung chính của đàm phán. Có nhiều trường hợp đối tác lợi dụng gặp gỡ đàm phán để quảng cáo, đàm phán bán một mặt hàng hòan toàn khác.

5. Ðưa hết tất cả thông tin, lý lẽ trình bày thuyết phục ra ngay từ đầu buổi đàm phán:

Như vậy, chẳng khác gì nhà đàm phán đã “bắn hết đạn” ngay từ lúc đầu mà không hiệu quả. Hãy sử dụng lần lượt các thông tin, lý lẽ thuyết phục của mình cho từng nội dung hay từng thắc mắc tìm hiểu của đối tác. Nên nhớ rằng đối tác cần có thời gian để tiếp nhận, “tiêu hóa” các thông tin trước khi bị thuyết phục để đi đến thống nhất trong đàm phán.

Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.

6. Lảng tránh ý kiến phản đối hay nghi ngờ từ phía đối tác:

Ðiều đó chỉ làm cho đối tác càng có lý do khẳng định ý kiến phản đối hay nghi ngờ của họ và từ đó sẽ gây ra định kiến trong suốt quá trình đàm phán. Vì vậy, cần phải hỏi lại thắc mắc của đối tác và kiên nhẫn trả lời bằng tất cả các lý lẽ thông tin của mình.

7. Không chuẩn bị trước các giới hạn cần thiết khi đàm phán:

Ðiều này đã hạn chế rất nhiều phạm vi đàm phán khi không thể có những linh hoạt nhân nhượng trong chừng mực có thể. Và như thế, không chỉ gây thất bại cho lần đàm phán thương thuyết này mà còn tạo ra định kiến và báo trước thất bại cho cả những lần đàm phán sau.

8. Người đàm phán tìm cách áp đảo đối tác:

Người đàm phán giỏi không tìm cách áp đảo, dạy bảo đối tác mà nên tự đặt mình là người thể hiện tinh thần học hỏi khi đàm phán. Không nên có những lời lẽ, cử chỉ mang tính áp đảo gây mất cảm tình, khó chịu cho đối tác.


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ

Những lỗi thông thường trong đàm phán cần phải tránh

9. Không chỉ trích bên kia. Tìm ra những điểm chung của cả 2 bên để đi đến thỏa thuận
1. Bước vào đàm phán với đầu óc thiếu minh mẫn

2. Không biết đối tác ai là người có quyền quyết định

3. Không biết điểm mạnh của mình là gì và sử dụng nó như thế nào


4. Bước vào đàm phán với mục đích chung chung

5. Không đề xuất những quan điểm và lý lẽ có giá trị

6. Không kiểm sóat các yếu tố tưởng như không quan trọng như thời gian và trật tự của các vấn đề

7. Không để cho bên kia đưa ra đề nghị trước

8. Bỏ qua thời gian và địa điểm như là 1 vũ khí trong đàm phán

9. Từ bỏ khi cuộc đàm phán dường như đi đến chỗ bế tắc

10. Không biết kết thúc đúng lúc

Những điểm cơ bản để tránh lỗi thông thường

1. Không ngắt lời bên kia. Nói ít và tích cực nghe

Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.

2. Đặt các câu hỏi mở có mục đích để tạo sự hiểu biết

3. Sử dụng chú giải, những bình luận hài hước và tích cực

4. Sử dụng viêc ngừng đàm phán để kiểm sóat được nội bộ

5. Lập 1 mục tiêu rõ ràng, cụ thể và thực tế trước khi đàm phán

6. Tóm tắt thường xuyên

7. Liệt kê những điểm cần giải thích và những điểm đã hiểu

8. Tránh dùng những ngôn ngữ yếu

9. Không chỉ trích bên kia. Tìm ra những điểm chung của cả 2 bên để đi đến thỏa thuận

10. Tránh chọc tức

11. Tránh đưa ra quá nhiều lý do cho đề nghị của mình.

12. Tránh bộc lộ cảm xúc bột phát, khiển trách, công kích hay chế nhạo cá nhân.


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ

Các hình thức đàm phán phổ biến hiện nay

Trong phòng khách xếp ghế nệm dài, chủ nhà bên trái, khách bên phải, những người khác lần lượt ngồi các ghế tiếp theo theo thứ tự trên dưới theo vị trí xuất khẩu hay tuổi tác. Không rung đùi hay nhìn ngang liếc dọc, không lấy thứ gì ra xem khi chủ nhà không giới thiệu.
Trong kinh doanh, mỗi một hình thức đàm phán được sử dụng phát huy những hiệu quả rất rõ rệt nếu doanh nhân biết sử dụng chúng đúng nơi, đúng lúc.


1 – Đàm phán bằng văn bản

Các dạng đàm phán bằng văn bản thường thấy trong hoạt động kinh doanh là:

– Hỏi giá: Do người mua đưa ra và không ràng buộc người hỏi phải mua

– Chào hàng

• Chào hàng cố định: Người chào hàng bị ràng buộc với chào hàng của mình trong thời hạn hiệu lực của chào hàng.

• Chào hàng tự do: Người chào hàng không bị ràng buộc với chào hàng của mình.

– Đổi giá: Đổi giá xảy ra khi một bên từ chối đề nghị của bên kia và đưa ra đề nghị mới. Khi đó đề nghị mới trở thành chào hàng mới và làm cho chào hàng cũ hết hiệu lực.

– Chấp nhận.

Một chấp nhận có hiệu lực phải đảm bảo:

– Hòan toàn, vô điều kiện.

Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.

– Khi chào hàng vẫn còn hiệu lực.

– Do chính người được chào hàng chấp nhận.

– Được truyền đạt đến tận người chào hàng.

– Xác nhận:

Là việc khẳng định lại những điều thỏa thuận cuối cùng giữa các bên để tăng thêm tính chắc chắn và phân biệt với những đàm phán ban đầu.

2- Đàm phán bằng gặp mặt và điện thoại

* Bắt tay

Business sale

Bắt tay khi gặp mặt và chia tay nhau trong cùng một ngày tại cùng một địa điểm hoặc khi bày tỏ sự chúc mừng người khác.

Các nguyên tắc bắt tay thông dụng:

Người chìa tay trước: Phụ nữ, người lớn tuổi,người cĩ chức vụ cao, chủ nhà
Cần tránh: đeo găng tay, bóp quá mạnh, cầm tay hờ hững, lắc quá mạnh, giữ quá lâu.
Mắt nhìn thẳng, tập trung, nét mặt vui vẻ
Giới thiệu: Giới thiệu trẻ với già, người địa vị xã hội thấp với người địa vị xã hội cao, nam với nữ, khách với chủ…..

* Trao và nhận danh thiếp

Khi trao danh thiếp cần chú ý:

Đưa mặt có chữ dễ đọc
Không cầm cả hộp đựng danh thiếp để trao
Đưa bằng hai tay
Vừa đưa vừa tự giới thiệu họ tên mình
Trao cho tất cả những người có mặt
Khi nhận danh thiếp cần chú ý:

Nhận bằng 2 tay với thái độ trân trọng, tránh hờ hững, tránh vồ vập
Cố gắng nhớ tên và chức vụ của người trao rồi mới cất đi
Trao danh thiếp của mình. Nếu không có thì phải xin lỗi, hẹn lần sau.
* Ứng xử với phụ nữ

Luôn tỏ ra quan tâm, săn sóc, tôn trọng và giúp đỡ. Ví dụ

Lối đi hẹp, nhường phụ nữ đi trước
Chỗ khó đi, phải đi trước mở đường
Phải để phụ nữ chủ động khoác tay chỗ quãng đường khó đi
Lên cầu thang, phụ nữ đi trước, xuống cầu thang phụ nữ đi sau.
Kéo ghế mời phụ nữ ngồi
Muốn hút thuốc phải xin lỗi
Không chạm vào người phụ nữ khi chưa được phép, nhưng phụ nữ được quyền chạm vào nam giới mà không cần xin phép.
* Thăm hỏi

Nếu muốn thăm hỏi, cần báo trước xin được thăm hỏi. Nếu tặng hoa thì tặng tận tay, nếu tặng quà thì chỉ để trên bàn. Đến và ra về đúng giờ đã hẹn.

* Tiếp chuyện

Trong phòng khách xếp ghế nệm dài, chủ nhà bên trái, khách bên phải, những người khác lần lượt ngồi các ghế tiếp theo theo thứ tự trên dưới theo vị trí xuất khẩu hay tuổi tác. Không rung đùi hay nhìn ngang liếc dọc, không lấy thứ gì ra xem khi chủ nhà không giới thiệu.

* Điện thoại

Người gọi tự giới thiệu mình là ai? Ở đâu? Lý do gọi?
Người nhận thể hiện sự sẵn lòng nghe
Hãy mỉm cười khi nói chuyện điện thoại
Khi cần giữ máy, hãy chứng tỏ mình vẫn đang cầm máy.Nếu cần giữ quá lâu thì hãy yêu cầu người gọi xem mình có thể gọi lại cho họ không?
Sẵn sàng ghi chép khi điện thoại
Để người gọi kết thúc cuộc nói chuyện


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ

Những điều cần chuẩn bị cho đàm phán

Thái độ đơn giản và thẳng thắn: Là thái độ “nói cho nhanh, cho đỡ tốn thì giờ”, trình bày thẳng vào vấn đề. Nó có tác dụng tước vũ khí của bên kia và nhanh chóng đi đến thỏa thuận.
Khách hàng trọng giá trị: Là loại khách hàng ngại chi phí cao và nhận thức rõ về sự chênh lệch chất lượng. Họ chỉ chấp nhận giá cao sau khi đã kiểm tra kỹ về chất lượng và so sánh sự chênh lệch về chi phí giữa các giải pháp thay thế.  Sau đây là những bước chuẩn bị khi đàm phán với khách hàng




1 – Đánh giá tình hình:

a – Thu thập thông tin về thị trường.

Luật pháp và tập quán buôn bán.
Đặc điểm của nhu cầu trên thị trường.
Các loại thuế và chi phí.
Các nhân tố chính trị và xã hội.
Các điều kiện về khí hậu, thời tiết.
b – Thu thập thông tin về đối tượng kinh doanh

Đối tượng kinh doanh có thể là hàng hóa, dịch vụ, nhà đất, … cần được tìm hiểu đầy đủ những thông tin về nó, chẳng hạn:

Công dụng và đặc tính.
Xu hướng biến động cung cầu, giá cả.
Các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng.
c – Thu thập thông tin đối tác

Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.

Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động và những khả năng.
Tổ chức nhân sự: Tìm hiểu quyền hạn bên kia, ai là người có quyền quyết định.
Lịch làm việc: Nếu nắm được lịch làm việc của bên kia, có thể sử dụng yếu tố thời gian để gây sức ép.
Xác định nhu cầu, mong muốn của đối tác. Sơ bộ định dạng đối tác.
Ví dụ: Trong đàm phán mua bán, có thể tạm chia khách hàng thành những loại sau:

Khách hàng trọng giá cả
Là khách hàng tìm cách mua với giá thấp nhất với chất lượng ở mức tối thiểu. Họ không chấp nhận giá cao hơn để đổi lấy chất lượng cao hơn.
Khách hàng trọng giá trị: Là loại khách hàng ngại chi phí cao và nhận thức rõ về sự chênh lệch chất lượng. Họ chỉ chấp nhận giá cao sau khi đã kiểm tra kỹ về chất lượng và so sánh sự chênh lệch về chi phí giữa các giải pháp thay thế.
Khách hàng trung thành: Là khách hàng thường sãn sàng đánh đổi chi phí để lấy chất lượng mà họ đã biết rõ. Họ ngại rủi ro có thể xảy ra nếu với những đối tác mới.
Khách hàng trọng tiện lợi: Là những khách hàng thích chọn nơi cung cấp tiện lợi nhất, không cần so sánh các giải pháp thay thế để tìm ra chênh lệch về chi phí và chất lượng.
d- Thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh.

Cần nhận biết đối thủ cạnh tranh của mình là ai để có những biện pháp khắc phục và cạnh tranh lại. Từ đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của mình so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường và trong quan điểm của đối tác.

Phân tích SWOT

Điểm mạnh: là tất cả những yếu tố thuận lợi từ bên trong cho phép ta đạt được mục tiêu, tận dụng được mọi cơ hội và tránh được các nguy cơ.
Điểm yếu: Là tất cả những yếu tố hạn chế bên trong khiến cho ta gặp khó khăn để đạt đến mục tiêu cũng như tận dụng được mọi cơ hội và tránh được những nguy cơ.
Cơ hội: là tất cả những gì xảy ra bên ngòai có tác động thuận lợi đến hoạt động của ta.
Nguy cơ: Là tất cả những gì xảy ra từ bên ngòai có tác động thuận lợi đến hoạt động của ta.
2 – Đề ra mục tiêu:

Mục tiêu đề ra càng cụ thể càng tốt, và đương nhiên phải tính đến các yếu tố như: tính thực tế, mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, mức độ chấp nhận….Doanh nghiệp có thể lựa chọn:

Một mục tiêu cao nhất – kết quả có thể đạt được tốt nhất.
Một mục tiêu thấp nhất – kết quả thấp nhất, vẫn có thể chấp nhận.
Một mục tiêu trọng tâm- cái mà bạn thực sự mong muốn được giải quyết……..
3 – Chuẩn bị nhân sự

+ Thành viên trong đòan đàm phán

Trưởng đòan, chuyên viên pháp lý, kỹ thuật, thương mại, phiên dịch (nếu cần)

+ Tự đánh giá:

Tự đánh giá để biết những tính cách cá nhân của từng người có lợi và bất lợi cho đàm phán

Thế nào là người đàm phán giỏi ?

Những người đàm phán trung bình chỉ nghĩ đến hiện tại, nhưng những người đàm phán giỏi thì bao giờ cũng cân nhắc đến mục đích lâu dài. Họ đưa ra nhiều gợi ý khác nhau và bao giờ cũng cân nhắc các giải pháp hai lần.
Những người đàm phán trung bình đặt ra các mục tiêu của họ một cách đơn lẻ – ví dụ “chúng tôi hy vọng sẽ nhận được giá là 2 đô la”.
Những người đàm phán giỏi đặt ra các mục tiêu của họ trong một phạm vi nhất định, điều này có thể hiểu như là “chúng tôi hy vọng nhận được 2 đô la, nhưng nếu chúng tôi chỉ nhận được có 1.50 đơ la thì cũng được”.Điều đó có nghĩa là người đàm phán giỏi rất linh hoạt.
Những người đàm phán giỏi không tự khố mình vào một chỗ mà điều đó có thể làm họ mất mặt nếu họ phải nhượng bộ. Những người đàm phán trung bình cố gắng thuyết phục bằng cách đưa ra thật nhiều lý lẽ. Họ sử dụng một loạt các biện pháp tranh luận khác nhau. Nhưng những người đàm phán giỏi thì không đưa ra quá nhiều lý do. Họ chỉ nhắc lại những lý do giống nhau. Họ cũng tóm tắt và cân nhắc các điểm chính, kiểm tra xem họ đã hiểu mọi thứ một cách chính xác hay chưa.

4 – Lựa chọn chiến lược, chiến thuật

4.1 – Lựa chọn kiểu chiến lược

a – Chiến lược “Cộng tác”

Sự tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột là giải quyết nó nhưng vẫn giữ được quan hệ cá nhân và đảm bảo cả hai bên đều đạt được mục đích của mình. Quan điểm với xung đột là những hành động cá nhân không chỉ đại diện cho lợi ích của bản thân mà còn đại diện cho lợi ích của bên đối kháng. Khi nhận thấy xung đột tồn tại, người đàm phán sử dụng phương pháp giải quyết xung đột để chế ngự tình hình. Đây là cách giải quyết mang tính cộng tác mà nó đòi hỏi cả 2 bên đều giữ quan điểm “thắng-thắng”, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi thời gian, nghị lực và sáng tạo.

Chiến lược “Cộng tác” sử dụng tốt nhất khi:

Vấn đề rất quan trọng cần thỏa hiệp.
Mục đích là để hợp nhất những quan điểm khác nhau.
Cần sự cam kết để giải quyết công việc.
Mong muốn xây dựng hoặc duy trì mối quan hệ.
b – Chiến lược “Thỏa hiệp”

Khi nhận thấy một giải pháp để đạt được kết quả “thắng-thắng” là không có thể, người đàm phán hướng tới một kết quả bao gồm một phần nhỏ thắng lợi và một phần nhỏ thua thiệt, cả 2 đều liên quan đến mục tiêu và quan hệ của các bên. Sự thuyết phục và lôi kéo có ảnh hưởng lớn đến kiểu này. Mục đích là tìm ra một số cách có thể dùng được chấp nhận mà nó phần nào làm hài lòng cả 2 bên.Tình thế thỏa hiệp có nghĩa là cả 2 bên chấp nhận và thực hiện một quan điểm “thắng ít- thua ít”.

Chiến lược “Thoả hiệp” sử dụng tốt nhất khi:

Vấn đề là quan trọng nhưng không thể giải quyết được.
Mối quan hệ là quan trọng nhưng không thể hòa giải.
Các bên có sức mạnh ngang nhau cùng muốn đạt được những mục đích duy nhất.
Cần đạt được cách giải quyết tạm thời đối với những vấn đề phức tạp.
Cần tìm ra một giải pháp thích hợp vì áp lực thời gian.
Chỉ có một sự lựa chọn duy nhất chứ không có giải pháp nào khác.
c – Chiến lược “Hòa giải”

Cách tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột là cần phải duy trì mối quan hệ cá nhân bằng bất cứ giá nào, có liên quan rất ít hoặc không có liên quan gì đến mục đích của các bên. Nhượng bộ, thỏa hiệp vô nguyên tắc và tránh xung đột được nhìn nhận như là cách để bảo vệ quan hệ. Đây là sự chịu thua hoặc kết quả “thua- thắng”, mà quan điểm của người đàm phán là chịu thua, cho phép bên kia thắng.

Chiến lược “Hòa giải” sử dụng tốt nhất khi:

Nhận thấy mình sai.
Mong muốn được xem là người biết điều.
Vấn đề quan trọng hơn đối với phía bên kia.
Mong muốn tạo được tín nhiệm cho những vấn đề sau.
Muốn giảm đến mức tối thiểu thiệt hại khi ở thế yếu.
Sự hòa thuận và ổn định là quan trọng hơn.
d – Chiến lược “Kiểm sóat”:

Người đàm phán tiếp cận với xung đột là để nắm được những bước cần thiết và đảm bảo thỏa mãn được mục đích cá nhân, cho dù tiêu phí mối quan hệ. Xung đột được xem như là một lời tuyên bố thắng, cần thắng lợi bằng bất cứ cách nào. Đây là một cách giải quyết mà người đàm phán sử dụng bất cứ sức mạnh nào xem như thích hợp để bảo vệ một quan điểm mà họ tin đúng hoặc cố gắng thắng.

Chiến lược “Kiểm soát” sử dụng tốt nhất khi:

Hành động nhanh chóng, dứt khóat là vấn đề sống còn ( như trường hợp khẩn cấp).
Một vấn đề quan trọng đòi hỏi phải hành động bất thường.
Biết mình đúng.
Phía bên kia lợi dụng cơ hội của thái độ hợp tác.
e- Chiến lược “Tránh né”.

Người đàm phán xem xét xung đột là những cái phải tránh xa bằng mọi giá. Chủ đề trung tâm của kiểu này là lảng tránh, nó tạo ra kết quả là làm thất vọng hòan tòan cho các bên liên quan. Mục đích của các bên không được đáp ứng, mà cũng không duy trì được mối quan hệ. kiểu này có thể tạo hình thức ngoại giao để làm chênh lệch một vấn đề, hoãn lại một vấn đề cho đến lúc thuận lợi hơn, hoặc đơn giản là rút lui khỏi một tình huống đang bị đe dọa. Đây là quan điểm rút lui hoặc “thua-thắng”, mà trong đó quan điểm của người đàm phán là rút lui, chấp nhận thua, cho phép bên kia thắng trong danh dự.

Chiến lược “tránh né” sử dụng tốt nhất khi:

Những vấn đề không quan trọng.
Có nhiều vấn đề cấp bách giải quyết khác.
Không có cơ hội đạt được mục đích khác.
Có khả năng làm xấu đi cuộc đàm phán hơn là đạt được những lợi ích.
Cần bình tĩnh và lấy lại tiến độ.
Phía bên kia có thể giải quyết xung đột có hiệu quả hơn.
Cần thời gian để thu thập thông tin.
4.2 – Lựa chọn chiến thuật

a – Địa điểm đàm phán.

Đàm phán chủ trường: được tiến hành tại văn phòng của mình.
Đàm phán khách trường: Đàm phán tiến hành tại cơ sở của khách hàng.
Đàm phán ở địa điểm trung lập.
b – Thời gian đàm phán.

Lưu ý:

Cần có thời gian để giải lao.
Thời gian trống cho phép trưởng đòan và chuyên gia có ý kiến tham mưu, hay trưởng đòan hai bên tham khảo ý kiến của nhau.
Chú ý về tập quán về thời gian làm việc ở mỗi nơi ( bắt đầu và kết thúc lúc mấy giờ).
Hiệu quả làm việc của con người thay đổi theo thời gian và nhiệt độ, thời tiết.
c – Thái độ đàm phán.

Thái độ đơn giản và thẳng thắn: Là thái độ “nói cho nhanh, cho đỡ tốn thì giờ”, trình bày thẳng vào vấn đề. Nó có tác dụng tước vũ khí của bên kia và nhanh chóng đi đến thỏa thuận.

Chỉ sử dụng khi:

Đã quen thuộc bên kia.
Cuộc đàm phán đang bị bế tắc, cần được gỡ ra càng sớm càng tốt.
Sức ép về thời gian không cho phép kéo dài thời gian đàm phán, buộc phải kết thúc đàm phán ngay.
Thái độ gây sức ép và cương quyết: Là thái độ đề cập mạnh, xuyên qua các vấn đề nhạy cảm, cần thực hiện hết sức tinh tế, vì nếu bên kia biết được họ sẽ rất khó chịu.

Được sử dụng khi:

Ta ở thế mạnh hơn.
Phía bên kia cần kết thúc sớm.
Ta muốn khoanh vùng giới hạn đàm phán.
Thái độ thờ ơ, xa lánh: Là thái độ tỏ ra không quan tâm đến sức mạnh của đối tác, sử dụng tâm lý ngược đối với bên kia, tránh cho bên kia nghĩ là họ hớ hênh. Thái độ này làm cho đối tác bối rối không biết được tình hình của mình thế nào.

Chỉ sử dụng khi:

Phía bên kia họ mạnh hơn.
Ta đang chịu sức ép thời gian.
Ta đã có giải pháp thay thế.


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ

kỹ năng giao tiếp ứng xử cần phải biết

Dù bạn là ai? Bạn làm gì? thì giao tiếp vẫn luôn là yếu tố hàng đầu mở đường quyết định cho sự thành công hay thất bại trong mọi mối quan hệ. Và đối với doanh nghiệp, tính chuyên nghiệp trong giao tiếp (qua lời nói, hành động, cách ứng xử,…) của tập thể được xem là một phần văn hóa của doanh nghiệp đó.
Giao tiếp đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Giao tiếp tốt giúp chúng ta xây dựng và duy trì những mối quan hệ hữu ích, thành công trong công việc, xây dựng một hình ảnh cá nhân ấn tượng, cũng như đạt được những mục đích trong cuộc sống. Tuy nhiên, đôi khi việc giao tiếp không hiệu quả có thể tạo nên những mâu thuẫn trong các mối quan hệ, dẫn đến nhiều bất lợi trong sự nghiệp và đời sống.


Dù bạn là ai? Bạn làm gì? thì giao tiếp vẫn luôn là yếu tố hàng đầu mở đường quyết định cho sự thành công hay thất bại trong mọi mối quan hệ. Và đối với doanh nghiệp, tính chuyên nghiệp trong giao tiếp (qua lời nói, hành động, cách ứng xử,…) của tập thể được xem là một phần văn hóa của doanh nghiệp đó.

khoa hoc giao tiep va thuyet trinh Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử

Với phương pháp đào tạo tương tác và chia sẻ kinh nghiệm thực tế, khóa học Kỹ năng giao tiếp ứng xử tại Cuộc Sống Đúng Nghĩa sẽ giúp cho học viên tự tin trong giao tiếp, giải quyết được những khó khăn, trở ngại trong các tình huống giao tiếp khác nhau, tính thực tế cao. Chúng tôi cam kết bạn sẽ thay đổi ngay sau khóa học!


Những Hạn Chế Khi Bạn Thiếu Kỹ Năng Giao Tiếp
Bên cạnh những lợi ích khi học giao tiếp ứng xử, nếu bạn thiếu quyết đoán trong việc tham gia khóa học để hoàn thiện kỹ năng giao tiếp ứng xử của mình, những điều bạn sẽ mất đi nếu không giao tiếp hiệu quả, thuyết phục.
1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Không biết cách duy trì và phát triển các MỐI QUAN HỆ đang có

Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Không để lại nhiều ấn tượng vàTHIỆN CẢM trong quá trình giao tiếp

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Không thể giải quyết những tình huống MÂU THUẪN trong cuộc sống theo cách tốt nhất

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Đánh mất những cơ hội khi chưa thể TỰ TIN CHỦ ĐỘNG trong giao tiếp với những người lần đầu tiên gặp mặt

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Thiếu sự thuyết phục trong lời nói dẫn đến nhiều bất lợi trong mọi cuộc ĐÀM PHÁN THƯƠNG LƯỢNG với người khác

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Tiếp tục rơi vào tình trạng truyền mà không thông do người khácCHƯA HIỂU ĐƯỢC Ý của mình
Lợi Ích Nhận Được Sau Khóa Học
1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng XửTỰ TIN và CHỦ ĐỘNG  trong giao tiếp

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Biết cách luôn TẠO ẤN TƯỢNG tốt đẹp với người khác

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Học được KỸ NĂNG GIAO TIẾP hiệu quả trong mọi tình huống

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Trang bị những kỹ năng  XỬ LÝ TỪ CHỐI THUYẾT PHỤC

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Cách thức để luôn tạo sự SINH ĐỘNG VÀ THUYẾT PHỤC trong giao tiếp

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Nghệ thuật vận dụng các NGÔN NGỮ CƠ THỂ để tác động và gây ảnh hưởng tích cực đến người nghe

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng XửBiết tạo ra một PHONG CÁCH NÓI CHUYỆN chuyện hài hước, dí dỏm để luôn tạo bầu không khí thân thiện và nhiều cảm xúc

1340054189 ok blue1 Kỹ Năng Giao Tiếp Ứng Xử Biết cách đặt các câu hỏi và LẮNG NGHE, THẤU CẢMvới người khác
Nội Dung Đào Tạo Giao Tiếp Ứng Xử
Phần 1: Các kỹ năng giao tiếp và ứng xử hiệu quả

–       Thái độ và tinh thần hợp tác trong giao tiếp

–       Tâm lý con người trong giao tiếp

–       Ứng xử với các kiểu người khác nhau

–       Sử dụng ngôn từ tích cực trong giao tiếp

–       Phong cách chuyên nghiệp trong giao tiếp

–       Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

+       Đặc điểm của giao tiếp điện thoại

+       Tư thế giao tiếp điện thoại

+       Giọng nói trong giao tiếp điện thoại

+       Kỹ năng ghi chép trong khi đàm thoại

+       Sử dụng hộp thư thoại

Phần 2: Kỹ năng lắng nghe hiệu quả

–       Khái niệm và tầm quan trọng của lắng nghe

–       Thời lượng sử dụng các kỹ năng

–       Nguyên nhân nghe không hiệu quả

+       Nguyên nhân không tập trung

+       Nghe nhanh hơn nói

+       Không chuẩn bị lắng nghe

+       Nghe phục kích

+       Nghe một phần

+       Không ghi chép

–       Chu trình lắng nghe

–       Luyện tập chu trình lắng nghe

–       Tư duy tích cực trong lắng nghe

–       Nắm bắt ý chính để ghi chép hiệu qủa

–       Lắng nghe tích cực và đổng cảm

–       Đặt câu hỏi trong lắng nghe

 Phần 3: Kỹ năng hồi đáp trong giao tiếp và lắng nghe

–       Vai trò và mục tiêu của hồi đáp

–       Nguyên tắc hồi đáp

–       Các kỹ năng hồi đáp

Phần 4: Kỹ năng thuyết trình hiệu quả

– Tầm quan trọng của thuyết trình lý thuyết truyền thông

– Quy trình và nghệ thuật soạn thảo bài thuyết trình thành công

– Các kỹ năng thuyết trình và nghệ thuật thuyết phục hiệu quả

-Những khuyến cáo, kinh nghiệm thuyết trình


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ

8 bí quyết cần phải lưu ý khi thương lượng về mức lương

Đừng đồng ý ngay với mức lương NTD đưa ra đầu tiên. Các công ty thường định sẵn ngân sách tuyển dụng cho vị trí họ cần tuyển, đi từ mức thấp nhất đến mức cao nhất. Vì vậy, trừ phi mức lương NTD đưa ra vượt xa mức lương mơ ước của bạn, hãy tìm cách thương lượng thêm nếu có thể.
Thương lượng lương rất cần sự chuẩn bị kỹ càng và một chút khéo léo. Martin Yate, tác giả của quyển sách tìm việc bán rất chạy “Knock ‘em Dead” nói: “Khi đến giai đoạn thương lượng lương, nhiều ứng viên lại không chuẩn bị trước nên bối rối trước nhà tuyển dụng và cuối cùng không đạt được mức lương như mong muốn”. Vì vậy bạn cần tự hỏi bạn xứng đáng với mức lương bao nhiêu, tại sao bạn nghĩ nhà tuyển dụng nên trả bạn mức lương đó. Chuẩn bị trước những câu hỏi này kết hợp với 8 bí quyết sau, bạn sẽ đạt được mức lương như mong muốn!

1. Tìm hiểu, tìm hiểu và tìm hiểu
Tìm hiểu mức lương. Rất nhiều ứng viên đã trúng tuyển nhưng không biết mức lương như vậy có thích đáng hay không. Theo Yate, biết được mức lương thực tế cho vị trí bạn đang ứng tuyển đóng vai trò rất quan trọng. Bạn có thể biết được điều này bằng cách tham khảo thông tin từ thị trường lao động, từ những người có công việc giống bạn, hay từ những người quen làm việc trong công ty bạn ứng tuyển. Một cách dễ hơn là bạn có thể tìm hiểu mức lương trung bình dành cho vị trí ứng tuyển thông qua các thông báo tuyển dụng của một số công ty đăng trên các website việc làm. Tuy nhiên bạn cũng cần phải trung thực và khách quan trong việc đánh giá khả năng thật sự của mình để đề nghị với NTD mức lương phù hợp với bạn nhất.thuong-luong-ve-tien-luong

2. Kế hoạch “3 con số”
Để trở thành người thương lượng lương cừ khôi, bạn hãy nhớ nguyên tắc vàng là chuẩn bị thật kỹ kế hoạch cho buổi thảo luận. Yate khuyên: “Trước bất kì buổi phỏng vấn nào, bạn cũng cần lên kế hoạch ‘3 con số’. Con số đầu tiên thể hiện mức lương thấp nhất, là con số có thể đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của bạn, ví dụ như thức ăn và nhà ở. Con số thứ hai là mức lương hợp lý bạn có thể kiếm được dựa trên kinh nghiệm và trình độ của bạn. Con số thứ ba là mức lương ‘trong mơ’, vượt xa mức lương mong đợi của bạn. Hãy ‘quên’ con số thứ nhất đi, vì điều đó rất riêng tư và không nên đem ra thảo luận. Lấy con số thứ hai và thứ ba làm cơ sở để thảo luận với NTD về mức lương mơ ước của bạn.”

Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.

3. Đừng là người đầu tiên nói về chuyện lương bổng
Yate khuyên “Nếu bạn là người đầu tiên trong buổi phỏng vấn nói về lương bổng trước thì buổi phỏng vấn sẽ rất khó diễn ra theo ý bạn muốn. Nếu NTD không ‘đả động’ gì về lương bổng, bạn có thể ngầm hiểu là bạn chưa thuyết phục họ được rằng bạn là ứng viên lý tưởng. Nghệ thuật ở đây là làm sao để NTD nhận ra rằng bạn là ứng viên sáng giá nhất. Hãy cho NTD thấy bạn có thể giúp họ tiết kiệm tiền bạc hoặc tạo ra lợi nhuận như thế nào, và bạn sẽ cống hiến hết mình cho công ty ra sao…”

4. Thà đừng nêu ra câu hỏi nào còn hơn là…
Đừng bao giờ kết thúc buổi phỏng vấn bằng một câu hỏi về lương bổng. Hầu hết các NTD đều kết thúc buổi phỏng vấn của họ bằng cách hỏi bạn còn câu hỏi nào nữa không. “Điều tệ nhất bạn có thể làm là đưa ra một câu hỏi về lương. Điều đó cho thấy bạn không còn gì để nói về bản thân hoặc trình độ chuyên môn của mình nữa,” Yate cảnh báo.

5. Đơn giản là sự thật
Trong bài viết trước, bạn biết rằng nên trì hoãn việc thảo luận lương bổng cho đến khi bạn biết chắc 90% là mình được tuyển. Nếu NTD gặng hỏi bạn mong muốn mức lương bao nhiêu, bạn đừng nêu ra con số ngay lập tức và cũng đừng phóng đại. Yate khuyên ”Ứng viên nên nói rằng họ cần hiểu thêm về công việc trước khi thảo luận về vấn đề lương bổng. Hãy nêu ra vài câu hỏi với NTD để hiểu rõ hơn về yêu cầu công việc.”

6. Làm NTD “toát mồ hôi”
Nên “quảng bá” cơ hội đầu quân của bạn với công ty khác là lời khuyên của Yate “Nếu bạn nhận được lời mời đi làm từ công ty khác, hãy biết cách khéo léo sử dụng điều này.” Đó chính là vũ khí để bạn ”cân não” NTD. Tuy nhiên, chỉ thực hiện kế hoạch này nếu bạn cảm thấy NTD thực sự cần bạn. Hãy nói với NTD là bạn thật sự muốn đầu quân cho họ, nhưng vừa mới nhận được lời mời đi làm từ công ty X. Đó là cách “thúc” NTD quyết định tuyển bạn ngay để không bỏ mất nhân tài.

7. Biết “kiềm chế”
Đừng đồng ý ngay với mức lương NTD đưa ra đầu tiên. Các công ty thường định sẵn ngân sách tuyển dụng cho vị trí họ cần tuyển, đi từ mức thấp nhất đến mức cao nhất. Vì vậy, trừ phi mức lương NTD đưa ra vượt xa mức lương mơ ước của bạn, hãy tìm cách thương lượng thêm nếu có thể.

8. Đừng vội từ chối cơ hội chỉ vì mức lương
Bạn làm gì nếu bạn thật sự yêu thích công việc nhưng mức lương NTD đưa ra quá thấp? Yate khuyên: “Đừng từ chối vội. Hãy yêu cầu NTD cho bạn vài ngày để suy nghĩ. Đó là cách bạn ‘xi-nhan’ để NTD biết là bạn rất quan tâm đến vị trí đó. Sau đó bạn hãy gọi điện cho NTD để xem họ có thể nâng mức lương hay không trước khi bạn đưa ra câu trả lời cuối cùng.”


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ

Những nguyên tắc trong thành công trong đàm phán kinh doanh

9. Ðể tránh cho những hiểu lầm vô tình hay hữu ý và để tránh nội dung đàm phán, thương thuyết bị lệch hướng, nhà đàm phán phải biết nhắc lại kết luận những điểm đã trao đổi, thống nhất giữa hai bên trước khi chuyển sang nội dung đàm phán mới.
Ít nhất một nửa thông tin định truyền đạt trong đàm phán được thông qua và tiếp nhận qua các cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể bạn. ít nhất một phần ba thông tin được tiếp nhận thông qua tiếng nói, giọng điệu và cách nói của người đàm phán.

1. Ấn tượng ban đầu.

Không nên đối đầu ngay với đối tác đàm phán bằng những yêu cầu định hỏi. Trước hết phải tạo ra một không khí tin cậy, dễ chịu bằng một vài câu nói mang tính cá nhân bằng cử chỉ và thái độ vui vẻ, dễ chịu. Bạn luôn nhớ rằng sẽ không bao giờ có cơ bội lần thứ hai để gây ấn tượng ban đầu. Sau đó bạn sẽ bắt đầu nói về chủ đề nội dung mà bạn định đàm phán, thương thuyết với đối tác.

2. Chú ý tới các cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể trong khi đàm phán.

Ít nhất một nửa thông tin định truyền đạt trong đàm phán được thông qua và tiếp nhận qua các cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể bạn. ít nhất một phần ba thông tin được tiếp nhận thông qua tiếng nói, giọng điệu và cách nói của người đàm phán. Một gương mặt hồ hởi, thái độ cởi mở sẽ nhanh chóng tạo nên thiện cảm từ phía đối tác đàm phán. Ý thức đánh giá cao, coi trọng đối tác của người đám phán sẽ thể hiện ngay trong cách thể hiện, giọng điệu và cách nói. Chỉ có thể đàm phán và thuyết phục thành công nếu tự người đàm phán không có ý thức và cảm giác mình sẽ hoặc đang đóng kịch với đối tác.

3. Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn luôn bám sát theo đuổi mục tiêu này trong suốt quá trình đàm phán.

Người nào không biết rõ mình muốn gì thì sẽ thường đạt được kết quả mà mình không mong muốn. Vì vậy, trước khi vào cuộc đàm phán thương thuyết, người đàm phán phải cố gắng chia tách mục tiêu cuối cùng của mình thành những mục tiêu nhỏ mà mình phải trao đổi với đối tác và đạt được kết quả. Nếu càng có nhiều mục tiêu cụ thể và luôn theo đuổi các mục tiêu này trong quá trình đàm phám thì kết quả cuối cùng của đàm phán càng chóng đạt được.

Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.

4. Người đàm phán tốt phải biết rèn cho mình có khả năng lắng nghe đối tác nói.

Người ta nói rằng người thắng cuộc bao giờ cũng là người biết nghe. Chỉ có ai thật sự quan tâm chú ý lắng nghe đối tác đàm phán với mình nói gì, muốn gì thì người đĩ mới có những phản ứng, lý lẽ phù hợp có lợi cho mình. Khi nghe đối tác trình bày cần phải biết phân biệt tâm trạng, thái độ của họ. Xem họ có biểu hiện trạng thái quá hưng phấn, bốc đồng, ức chế hay bực bội không. Cũng có thể đối tác đàm phán đang muốn lôi kéo, cuốn hút về một hướng khác và tìm cách khai thác thêm thông tin.

5. Phải biết trình bày, sử dụng từ ngữ một cách khôn khéo, linh hoạt.

Đừng bao giờ nói rằng vấn đề này mình có quan điểm khác mà nên nói về cơ bản mình cũng nghĩ như vậy nhưng chỉ muốn nhấn mạnh thêm điểm này. Ðừng nói thẳng rằng đối tác có cách nhìn nhận sai lầm mà nên nói đó cũng là một cách nhìn nhận đúng nhưng chúng ta cũng thử lật lại vấn đề một lần nữa xem sao. Ðừng bao giờ nói hàng hóa, dịch vụ của mình là rẻ vì rẻ thường đem lại ấn tượng hay suy diễn không tốt về chất lượng. Khi đang tranh cãi, đàm phán về giá cả thì đừng nói: chúng ta sẽ không đạt được kết quả nếu chỉ đàm phán về giá mà nên chuyển hướng. Trước khi tiếp tục đàm phán về giá cả, chúng ta nên trao đổi xem xét thêm chất lượng, hình thức của hàng hóa, phương thức thanh tóan,… Nếu đối tác bị ấn tượng thì vấn đề giá cả không còn quá gay cấn khi tiếp tục đàm phán.

ky-nang-dam-phan

6. Người đàm phán kinh doanh phải biết hỏi nhiều thay vì nói nhiều.

Người nào hỏi nhiều thì người đó sẽ có lợi thế, không chỉ về thông tin mà cả về tâm lý, về tính chủ động trong đàm phán. Những câu hỏi hợp lý khéo léo sẽ chứng minh cho đối tác là mình luôn luôn lắng nghe, quan tâm đến điều họ đang nói. Chính trong thời gian lắng nghe bạn có thể phân tích, tìm hiểu các động cơ, ý muốn của đối tác đàm phán. Tùy từng trường hợp có thể đặt câu hỏi trực tiếp hay gián tiếp. Câu hỏi trực tiếp thường được đặt ra khi mới bắt đầu đàm phán, giúp giảm bớt khoảng cách giữa hai bên đàm phán và có được nhiều thông tin trước khi thật sự bắt đầu đàm phán. Các câu hỏi gián tiếp cũng có thể là câu hỏi đón đầu, thường sử dụng ở những giai đoạn sau của cuộc đàm phán thương thuyết. Khi cần làm rõ hay khẳng định một điều gì, nên đặt câu hỏi sao cho đối tác chỉ cần trả lời có hay không. Tất nhiên phải thận trọng nếu đặt nhiều câu hỏi loại này vì sẽ gây cho đối tác cảm giác bực mình, khó chịu.

7. Người đàm phán cần phải biết mình có thể được phép đi tới đâu, tự do đàm phán tới giới hạn nào.

Ðâu là điểm thấp nhất mà mình có thể chấp nhận được. Ðâu là điểm mình không bao giờ được thay đổi theo hướng có lợi cho đối tác. Biết được giới hạn đàm phán, tức là sẽ biết được thời điểm phải ngừng hay chấm dứt đàm phán và chuyển hướng, tìm phương án giải quyết khác. Không phải cuộc đàm phán thương thuyết thương mại nào cũng dẫn đến ký kết hợp đồng thương mại. Người có khả năng đàm phán tốt phải là người có đủ dũng cảm và quyết đóan không chịu ký kết một hợp đồng kinh doanh nếu có thể gây bất lợi cho mình. Ðể đàm phán thành công, không nên thực hiện cứng nhắc theo nguyên tắc “được ăn cả, ngã về không”.

8. Ðể thành công trong đàm phán kinh doanh, cần có một ý thức, tư duy sẵn sàng thoả hiệp nếu cần thiết.

Có khi “một món quà nhỏ”, một sự nhường nhịn, chấp nhận nhỏ cho đối tác thì có thể đem lại cho bạn cả một hợp đồng kinh doanh béo bở. Ðàm phán kinh doanh là một quá trình thường xuyên phải chấp nhận “cho và nhận”; phải cân nhắc so sánh, phải tranh luận và chờ đợi. Ðừng nên để xuất hiện cảm giác lộ liễu có người thắng và người thua sau cuộc đàm phán kinh doanh, nếu như bạn còn tiếp tục kinh doanh với đối tác đó. Kết quả đàm phán là cả hai bên đều có lợi, là sự trao đổi tự nguyện giữa hai bên. Vì vậy, khi đàm phán không chỉ chú ý cứng nhắc một chiều quyền lợi, mục đích riêng của một bên mà phải chú ý đến cả nhu cầu của bên kia.

9. Ðể tránh cho những hiểu lầm vô tình hay hữu ý và để tránh nội dung đàm phán, thương thuyết bị lệch hướng, nhà đàm phán phải biết nhắc lại kết luận những điểm đã trao đổi, thống nhất giữa hai bên trước khi chuyển sang nội dung đàm phán mới.

Làm được điều đó tức là nhà đàm phán đã chủ động điều tiết buổi thương thuyết. Những điểm chưa rõ có thể sẽ được giải quyết khi được nhắc lại. Nếu khéo léo thì nhà thương thuyết có thể đưa cả hướng giải quyết cho điểm nội dung đàm phán tiếp theo. Thực hiện việc nhắc lại và tóm tắt từng nội dung đã đàm phán sẽ giúp cho nhà thương thuyết luôn luôn không xa rời mục tiêu đàm phán, quá trình đàm phán trở nên có hệ thống, bài bản và là cơ sở cho những lần đàm phán tiếp theo.


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ

3 bước ngoặc quan trọng trong đàm phán thương mại

Do vậy, hai bên tham gia đàm phán nên nghĩ ra cách để có thể đạt được một phương án tốt nhất cho cả hai bên, giúp cho cả hai bên tham gia đàm phán đều đạt được lợi ích cao nhất, thao tác này chính là thao tác sẽ được tiến hành trong giai đoạn thiết lập giá mới.
Trong khi đàm phán, mối quan hệ giữa hai bên tham gia hoàn toàn không phải là mối quan hệ xê dịch, nhưng cũng không phải không tồn tại những đột phá cũng như những va chạm về mặt quyền lợi. Trong đàm phán nếu không áp dụng theo nguyên tắc và những thủ thuật nhất định, thì người tham gia đàm phán sẽ rất dễ bị rơi vào hoàn cảnh khó tự mình thoát ra.


Cứ đặt giả thuyết nếu cuộc đàm phán đã đi vào giai đoạn quyết định, các điều khoản đã được ký kết xong, nhưng cả hai bên đều cảm thấy những mục tiêu của mình vẫn chưa đạt được, hoặc một bên tham gia đàm phán cảm thấy như mình bị mất hẳn đi ưu thế so với bên còn lại.

Lúc đó, nguyên nhân có thể là ít nhất một trong hai bên tham gia đàm phán không có thiện ý, hoặc là, người tham gia đàm phán không đủ khả năng nắm bắt và sử dụng một cách hiệu quả các thủ thuật và nguyên tắc đàm phán một cách tốt nhất trong khoảng thời gian hạn hẹp. Điều đó dẫn đến việc hai bên đều cảm thấy không hài lòng với kết quả thu được.

Để có thể tránh được điều này, ngoài việc người tham gia đàm phán phải nắm rõ các nội dung chuyên ngành đề cập đến trong buổi đàm phán, thì bản thân họ còn cần tuân thủ một cách nghiêm túc các phương pháp khoa học nhất định và các bước cụ thể để khống chế triến trình của các cuộc đàm phán.

Nếu hai bên cùng có thiện ý hợp tác lâu dài, lúc đó sẽ xuất hiện một khái niệm thường được áp dụng trong trường hợp này, đó là “ba bước ngoặt trong đàm phán”. Theo đó, một cuộc đàm phán nên tiến hành theo ba bước như sau: thẩm định giá cả, thiết lập giá mới và khắc phục chướng ngại. Đây là cách để giúp các nhà tham gia đàm phán nắm được tiến trình cũng như khung chung của một cuộc đàm phán.

Ba bước ngoặt trong đàm phán bao gồm:


Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.
1. Thẩm định giá cả: đây là giai đoạn đầu tiên trong đàm phán, hai bên tham gia đàm phán sẽ trao đổi với nhau một cách cụ thể và rõ ràng các lợi ích cần thiết của bên mình. Việc thẩm định lại giá cả sẽ giúp thoả mãn các yêu cầu đặt ra của bên đối các cũng như các thế mạnh của họ có khi tham gia đàm phán. Bước quan trọng nhất trong giai đoạn này là phải làm sao nắm bắt và hiểu rõ những yêu cầu thực sự của bên đối tác. Vì vậy kỹ năng tốt nhất nên sử dụng trong giai đoạn này là nên đưa ra nhiều câu hỏi, để từ đó thăm dò được nhu cầu thực sự của họ.

Đây cũng là lúc bạn nên tuỳ theo tình hình và diễn biến của cuộc đàm phán để thẩm định lại những lợi ích vốn có. Khi bạn càng hiểu rõ được mục đích thực sự của đối tác, bạn sẽ càng biết cách nên làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu của họ; đồng thời bên đối tác có nắm được các lợi ích vốn có của bạn thì họ mới có thể đáp ứng được yêu cầu của bạn đưa ra.

Có rất nhiều cách để khiến đối tác không thể nắm được những lợi ích vốn có cũng như các mục đích và yêu cầu đặt ra thực sự của bên bạn, để giúp bên bạn “tung hoả mù” với đối phương, khiến đối phương đi lệch hướng, nhằm giúp thực hiện các mục đích vốn có của bạn. Nhưng tốt nhất, trong giai đoạn này bạn không nên lúc nào cũng tìm cách đánh lạc hướng của đối tác vì như vậy kẻ chịu thiệt cuối cùng chính là bạn.

2. Thiết lập lại giá cả: Đây là giai đoạn giữa của cuộc đàm phán, hai bên sẽ trao đổi qua lại về vấn đề giá cả, đồng thời đắn đo cân nhắc kỹ lưỡng về các lợi ích đạt được của mỗi bên, qua đó tìm hiểu nhu cầu cụ thể của đối tác đặt ra là gì. Nhưng những cam kết đạt được sau đàm phán không hẳn sẽ đem lại cho hai bên những lợi ích tốt nhất, điều đó cũng có nghĩa là, những lợi ích mỗi bên đạt được sẽ không cân bằng nhau. Nếu như đạt được sự cân bằng giữa hai bên tham gia thì các cam kết đạt được sau đàm phán chắc chắn không phải là phương án tốt nhất.

Do vậy, hai bên tham gia đàm phán nên nghĩ ra cách để có thể đạt được một phương án tốt nhất cho cả hai bên, giúp cho cả hai bên tham gia đàm phán đều đạt được lợi ích cao nhất, thao tác này chính là thao tác sẽ được tiến hành trong giai đoạn thiết lập giá mới.
Thiết lập giá mới là một trong những giai đoạn rất dễ bị bỏ qua trong các cuộc đàm phán thương mại. Trong các cuộc đàm phán bình thường, rất ít người tham gia đàm phán có thể quan sát được toàn bộ cục diện đàm phán và đưa ra được những phương án tốt nhất, mang tính sáng tạo và cân bằng nhất về mặt lợi ích đối với hai bên. Điều đó khiến cho các thành viên tham gia đàm phán có cảm giác cuộc đàm phán không được như ý muốn, không có cảm giác mình đã “thắng”, hoặc luôn tồn tại cảm giác vấn đề chưa được hoàn toàn giải quyết. Do đó, việc chọn ra được một phương án tốt nhất đóng vai trò vô cùng quan trọng đến thành công của buổi đàm phán.

3. Khắc phục chướng ngại: Đây là giai đoạn phải vừa đánh vừa giữ trong đàm phán. Tất cả các chướng ngại phát sinh trong đàm phán thường xuất phát từ hai phương diện sau đây:

– Hai bên tham gia đàm phán có những va chạm nhau về lợi ích.

– Bản thân người tham gia đàm phán gặp trở ngại trong việc đưa ra các quyết sách.

Chướng ngại đầu tiên yêu cầu các bên tham gia đàm phán phải dựa theo những nguyên tắc hợp lý, khách quan và công bằng để điều tiết những lợi ích riêng của cả hai. Còn với chướng ngại thứ hai, bên không gặp phải chướng ngại chủ động giúp đỡ bên gặp phải chướng ngại giải quyết để bản thân họ có thể đưa ra được những quyết sách một cách thuận lợi.

Ba khúc ngoặt trong đàm phán là nguyên tắc có thể dùng cho bất kỳ một cuộc đàm phán thương mại nào. Chỉ cần cả hai bên tham gia đàm phán có thể ghi nhớ các bước trình tự kể trên trong đàm phán thương mại, đồng thời tuân thủ một cách có hiệu quả theo các phương pháp thích hợp, thì có thể khiến cho cả hai bên đều giành được thắng lợi, cùng đạt được mục đích cao nhất sau đàm phán.


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ

Nếu Cuộc Đàm Phán “Dừng Hình” Bạn Hãy Thử 3 Điều Sau đây

Chìa khóa cho những thắc mắc đó chính là bạn phải xác định được những thói quen cố hữu của bản thân có tác động thế nào tới tình huống khó xử đang mắc phải và có ý thức cải thiện để cuộc đối thoại được tiếp biến một cách trơn tru.
Đột nhiên “dừng hình” trước đối tác hay khách hàng chỉ vì cuộc trò chuyện đi vào lối mòn? Hãy tự hỏi mình những câu hỏi này để nhanh chóng hâm nóng màn đối thoại.

 Trong các tình huống giao tiếp nơi công sở hay với bè bạn, chúng ta sẽ có lúc gặp phải những tình huống bế tắc khiến bầu không khí trở nên căng thẳng. Điều quan trọng không phải là tránh những rào cản gây ra bế tắc trong hội thoại mà chính là cách chúng ta phục hồi và tiếp lửa như thế nào để cuộc trò chuyện trở nên sôi nổi hơn và thành công hơn.
Có lẽ ai trong chúng ta cũng đã từng gặp phải những tình huống giao tiếp mà người tham gia hội thoại lỡ nhịp phát ra một tông giọng lạc điệu hay buột miệng nói ra một cụm từ khiến người nghe phải khó xử. Và thế là người lỡ lời thì ngượng ngùng còn người nghe cảm thấy bị coi thường, thiếu tôn trọng hoặc tức giân. Cuộc trò chuyện bế tắc như muốn đẩy chúng ta đứng trước một bức tường dày khó vượt qua.

Trong các cuộc đàm thoại với đối tác, những tình huống này có thể đẩy nỗ lực khuyết phục khách hàng của bạn biến thành con số không hay thậm chí làm tan vỡ một mối quan hệ kinh doanh nữa.

Vậy, đâu là bí quyết để tránh những “khoảng ngừng” không đáng có và tiếp lửa cho cuộc trò chuyện của bạn?

Hãy nối lại cuộc hội thoại bằng câu “Vâng, và…”

 Những người có tài ứng biến gọi “cứu cánh” ấy là nhân tố cần thiết cho việc đề nghị hoặc chấp nhận một lời đề nghị để khơi dậy sự sôi nổi giúp cuộc trò chuyện được tiếp diễn. Câu “Vâng, và…” thể hiện tinh thần hợp tác và thái độ mong muốn được gây dựng một mối quan hệ bền chặt hơn.
Ngược lại, bầu không khí sẽ trở nên khó thở hơn nếu bạn nói “ Vâng, nhưng…”, bởi từ “nhưng” chính là dấu hiệu của việc bạn muốn phủ nhận hoặc vô hiệu hóa những điều mà người tham gia hội thoại vừa đề cập.

Bạn muốn cải thiện những kỹ năng mềm của mình như kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc, kỹ năng đời sống, kỹ năng học tập ... Hãy đến với website kỹ năng mềm của chúng tôi để cải thiện những kỹ năng của mình.

Bạn cần hiểu rằng, “Vâng, và…” không có nghĩa là chúng ta đồng tình với tất cả những gì người đối diện đã nói và trên thực tế, nó có tác dụng hiệu quả nhất trong những tình huống bất đồng hay căng thẳng.

Khi nói “Vâng, và…” tức là bạn đang muốn nói rằng: “Vâng, tôi tôn trọng quan điểm của bạn và tôi cũng muốn đóng góp thêm quan điểm của mình để chúng ta cùng nhau giải quyết những khúc mắc này”. Bằng cách ấy, chúng ta không những thể hiện thiện chí tôn trọng ý kiến của người đối diện mà còn tạo không khí thoải mái giúp cuộc trò chuyện được tiếp diễn một cách hiệu quả.

Hãy xác lập mục tiêu và giới hạn với người đối diện

Những người giỏi ứng biến hiểu rằng luôn có sự thay đổi về sắc thái và tình huống trong các cuộc trò chuyện. Thay vì lảng tránh, họ sử dụng chúng như một công cụ hữu hiệu để cải thiện tình thế, đặc biệt trong các cuộc hội đàm kinh doanh hay thương thảo.

Ví dụ, nếu bạn muốn giảm bớt sự căng thẳng, bạn có thể nói: “Tôi biết anh làm trong lĩnh vực này cũng khá lâu rồi.” Sau đó, khéo giãn bớt sự căng thẳng ấy bằng cách nói: “Anh cũng biết đấy, hiện giờ tôi vẫn đang xem xét ngân sách cho đề nghị của anh và tôi rất cần có sự ủng hộ của anh.”. Những câu nói tưởng chừng đã quá quen thuộc nhưng lại vô cùng hiệu nghiệm trong những tình huống căng thẳng hoặc bất đồng, bởi bằng cách nói ấy, bạn vừa xác nhận mục tiêu, thiết lập giới hạn và “mời” người đối diện cùng tham gia nỗ lực ấy.

Bạn đóng vai trò gì trong cuộc xung đột?

Khi đang gặp phải bế tắc trong một cuộc hội thoại thì điều quan trọng nhất chúng ta cần phải xác định chính là những thói quen cố hữu của bản thân để tự cải thiện cho những tình huống có thể gặp phải sau này.

Hãy tự hỏi bản thân “Liệu tôi đóng vai trò gì trong cuộc xung đột này?”. “Liệu tôi có dễ trở thành kẻ thích làm hài lòng người khác hay không?”. “Tôi có thói quen thích phản đối người khác không?”.

Chìa khóa cho những thắc mắc đó chính là bạn phải xác định được những thói quen cố hữu của bản thân có tác động thế nào tới tình huống khó xử đang mắc phải và có ý thức cải thiện để cuộc đối thoại được tiếp biến một cách trơn tru.

Đừng chỉ biết nói mà hãy lắng nghe, hãy tiên phong khởi xướng những ý tưởng mới cho cuộc trò chuyện, hãy trở thành người hòa giải tình huống, người ủng hộ, đồng minh, người giới hạn những hiểu lầm không đáng có…Một khi bạn hiểu rõ vai trò của bản thân, bạn sẽ có thể dễ dàng thích nghi và tạo thêm những lựa chọn, tìm ra cách ứng phó cho mọi căng thẳng.

Trên thực tế, rất khó tránh khỏi những tình huống giao tiếp bế tắc hay thất bại vì chúng ta không thể nào đoán định hết được những suy nghĩ của nhau trong quá tình tương tác. Và điều quan trọng không phải là “tránh những ổ gà trên con đường đàm thoại”, mà chính là cách chúng ta phục hồi và lấp đẩy chúng để tăng cường mối quan hệ với đối tác. Để làm được điều ấy, cách duy nhất là Hãy thực hành và thực hành!

 Khánh An


KỸ NĂNG QUẢN LÝ
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
KỸ NĂNG ĐỜI SỐNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP
KỸ NĂNG ỨNG XỬ